Xẹp đốt sống

Xẹp đốt sống là biến chứng hay gặp của bệnh lý loãng xương hoặc chấn thương, ngã. Bệnh lý xảy ra khi khối xương hoặc thân đốt sống bị xẹp và gây ra đau đớn dữ dội, biến dạng, mất đi chiều cao của cột sống. Các vị trí thường gặp của bệnh là: xẹp đốt sống cổ, xẹp đốt sống lưng. Xẹp đốt sống gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới khả năng vận động của người bệnh.

XẸP ĐỐT SỐNG: NGUYỄN NHÂN, TRIỆU CHỨNG, CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ

Xẹp đốt sống là biến chứng hay gặp của bệnh lý loãng xương hoặc chấn thương, ngã. Bệnh lý xảy ra khi khối xương hoặc thân đốt sống bị xẹp và gây ra đau đớn dữ dội, biến dạng, mất đi chiều cao của cột sống. Các vị trí thường gặp của bệnh là: xẹp đốt sống cổ, xẹp đốt sống lưng. Xẹp đốt sống gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới khả năng vận động của người bệnh.

Vì vậy, Chuyên Khoa Cơ Xương Khớp Việt Đức Hà Nội cung cấp bài viết đầy đủ thông tin về bệnh lý xẹp đốt sống, giúp người bệnh có thể lựa chọn được phương pháp điều trị đúng đắn cho bệnh lý này.

1. Nguyên nhân xẹp đốt sống

Có rất nhiều nguyên nhân xẹp đốt sống như: Chấn thương cột sống, loãng xương, u thân đốt sống, đa u tủy xương… nhưng trong đó loãng xương là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến xẹp đốt sống.

Cụ thể hơn, đối với những người bị loãng xương, các nguyên nhân sau sẽ dẫn đến bệnh lý xẹp đốt sống:

  • Các hoạt động hằng ngày như hắt hơi mạnh, nâng những vật nhẹ,… cũng gây xẹp đốt sống khi bị loãng xương nặng.
  • Các chấn thương té ngã, cố gắng nâng một vật nặng là nguyên nhân gây xẹp đốt sống ở bệnh nhân loãng xương trung bình.
  • Đối với người bình thường và không bị loãng xương, những tai nạn trầm trọng như tai nạn giao thông, chấn thương do chơi thể thao, ngã cao sẽ gây ra xẹp đốt sống.
  • Xẹp đốt sống nguyên nhân do ung thư di căn: Thường gặp ở những người dưới 55 tuổi, không bị chấn thương hay chấn thương nhẹ, lúc này các tế bào ung thư di căn tới xương cột sống làm phá hủy nơi đây, dẫn đến xương bị yếu rồi xẹp đốt sống.

2. Triệu chứng lâm sàng xẹp đốt sống

Các dấu hiệu xẹp đốt sống điển hình đều liên quan đến khả năng vận động của người bệnh như:

  • Đau lưng một cách đột ngột, đau tăng dần khi đứng lên và đi lại, đau giảm đi khi người bệnh nằm nghỉ.
  • Hạn chế tầm vận động cột sống như ưỡn, cúi, ngửa cột sống,…
  • Chiều cao bị giảm đi do xẹp đốt sống.
  • Biến dạng, tàn tật: Gù, vẹo cột sống.

3. Đối tượng nguy cơ dễ mắc xẹp đốt sống

Những đối tượng nguy cơ dễ bị xẹp đốt sống là:

  • Phụ nữ mãn kinh sẽ có tình trạng loãng xương tiến triển nhanh hơn nên dễ bị xẹp đốt sống.
  • Những người bị loãng xương thứ phát kèm với phát triển thể chất kém từ nhỏ: còi xương, suy dinh dưỡng cũng dễ mắc bệnh xẹp đốt sống.
  • Người có tiền sử gia đình bị loãng xương cũng có khả năng mắc bệnh cao hơn.
  • Người ít chơi thể thao, ít vận động ngoài trời.
  • Người sử dụng rượu bia, cà phê, thuốc lá.
  • Người bị các bệnh lý: Thiểu năng tuyến sinh dục nam và nữ như suy buồng trứng sớm, mãn kinh sớm, cắt buồng trứng, thiểu năng tinh hoàn,… bệnh nội tiết như cường tuyến giáp, cường tuyến cận giáp, suy thận mạn hoặc phải chạy thận nhân tạo lâu ngày,… bệnh lý xương khớp mạn tính như viêm khớp dạng thấp và thoái hóa khớp cũng dễ có nguy cơ bị loãng xương dẫn đến xẹp đốt sống.

4. Các biện pháp chẩn đoán xẹp đốt sống

Ngoài những biểu hiện lâm sàng, cần làm thêm những kỹ thuật cận lâm sàng để chẩn đoán xác định, đưa ra tiên lượng và có phương pháp điều trị phù hợp cho bệnh nhân:

  • Chụp X-quang:  Hình ảnh thân đốt sống giảm chiều cao, ngoài ra đánh giá mức độ thoái hóa cột sống, mức độ biến dạng cột sống…
  • Chụp cắt lớp vi tính: Cho thấy hình ảnh ống sống, những cấu trúc bên trong và bao quanh nó. Chỉ định khi cần đánh giá hình ảnh đốt sống chi tiết như mức độ lún, xẹp, mảnh rời ….
  • Chụp cộng hưởng từ: Chỉ định khi cần phân biệt xẹp đốt sống do loãng xương và xẹp đốt sống do các nguyên nhân khác như lao cột sống, bệnh lý ác tính… Đồng thời MRI rất hữu ích để đánh giá sự chèn ép thần kinh của đốt sống bị tổn thương. Qua MRI cũng có thể xác định được đốt sống xẹp do loãng xương mới hoặc xẹp cũ.
  • Đo hấp thụ tia X kép hay đo mật độ xương: Xác định mật độ khoáng của xương để xác định rõ tình trạng loãng xương ở bệnh nhân. Đây là kỹ thuật khảo sát được cả xương sống và các chi, quét cột sống, vùng hông, cả cơ thể với thời gian chỉ dưới bốn phút.

5. Các phương pháp điều trị xẹp đốt sống hiện nay

5.1  Điều trị nội khoa

Chỉ định: Trong trường hợp xẹp đốt sống mới không có tổn thương thần kinh kèm theo.

  • Bệnh nhân được nằm nghỉ tại giường, dùng thuốc và áo nẹp cứng cố định cột sống. Nẹp được dùng để nâng đỡ bệnh nhân và hạn chế cử động vị trí bị xẹp đốt sống.

Thuốc:

+ Thuốc giảm đau, giảm đau chống viêm non-steroid, giãn cơ…

+ Các thuốc chống loãng xương: các thuốc chứa canxi, vitamin; thuốc ức chế hủy cốt bào (Bisphosphonate), Calcitonin…..

5.2 Điều trị chuyên sâu Xẹp đốt sống bằng phương pháp Kim siêu vi kết hợp Sóng cao tần

Kim siêu vi là thủ thuật xâm lấn tối thiểu, dùng các kim siêu vi đường kính từ 0,3 – 0,8mm điều trị bóc tách các tổ chức xơ hoá vùng cột sống, hỗ trợ cải thiện các triệu chứng đau nhức, tê bì tay chân do đốt sống bị xẹp gây mất cấu trúc giải phẫu vùng lưng, dẫn đến chèn ép mô cơ dây chằng, rễ thần kinh ngoại biên, …  Sóng cao tần – phương pháp điều trị bằng máy móc công nghệ hiện đại, tập trung các bước sóng có tần số cao vùng đốt sống bị xẹp, tăng tuần hoàn nuôi dưỡng và phục hồi các tế bào tổn thương.

5.3  Điều trị ngoại khoa

Chỉ định: Trường hợp xẹp đốt sống có tổn thương thần kinh. Xẹp thân đốt sống do loãng xương gây đau cột sống mức độ trung bình cho đến nặng kéo dài hơn 2 tháng không đáp ứng với điều trị bảo tồn.

Các phương pháp điều trị:

  •  Bơm xi măng sinh học tạo hình thân đốt sống qua da dùng cho các trường hợp xẹp đốt sống do loãng xương không kèm theo tổn thương thần kinh, mức độ xẹp thân đốt sống <75%  đã điều trị nội khoa không cải thiện.
  • Phẫu thuật cố định cột sống điều trị các trường hợp xẹp đốt sống nặng gây biến dạng cột sống lớn có thể kết hợp với giải chèn ép thần kinh khi có tổn thương thần kinh kèm theo.

5.4 Điều trị sau phẫu thuật

Điều trị phẫu thuật chỉ giải quyết phần ngọn, những biểu hiện của bệnh. Nếu không điều trị nguyên nhân chính gây bệnh sẽ lâm vào vòng xoáy luẩn quẩn, làm tốn kém chi phí và hao tổn sức khoẻ. Do đó, bên cạnh việc xử lý các triệu chứng, giúp người bệnh cảm thấy thoải mái hơn, sau phẫu thuật, các bác sĩ còn yêu cầu:

  • Điều trị loãng xương bằng thuốc ức chế tiêu xương, điều trị loãng xương nhóm Biphosphonat
  • Điều trị thông qua các biện pháp về dinh dưỡng
  • Phối hợp các bài tập vật trị liệu, phục hồi chức năng, vận động phù hợp

6. Phòng ngừa xẹp đốt sống

Trong y học, phòng ngừa có vai trò rất quan trọng và mang đến hiệu quả cao hơn. Vì thế, lời khuyên từ các chuyên gia cơ xương khớp dành cho mỗi người là:

  • Đối với người cao tuổi, nhất là phụ nữ mãn kinh cần phải có xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp và tập luyện điều độ. Đồng thời bổ sung các khoáng chất giàu vitamin D, calci và vitamin khác. Ăn uống cân đối và đầy đủ các chất dinh dưỡng.
  • Thường xuyên khám sức khỏe định kỳ hoặc theo chỉ định của bác sĩ để phát hiện loãng xương hoặc các bệnh lý cột sống khác và điều trị kịp thời.
  • Thay đổi lối sống và sinh hoạt thiếu mạnh bằng cách hạn chế rượu, bia, thuốc lá và tránh các chất kích thích…
  • Thường xuyên luyện tập thể dục nâng cao sức khỏe bằng các môn phù hợp với thể chất. Các bằng chứng khoa học chỉ ra rằng, tập thể dục thật sự hữu ích trong việc thúc đẩy sức khỏe của xương.
  • Chú ý trong các hoạt động sinh hoạt hàng ngày, điều khiển phương tiện giao thông hay làm việc để tránh bị chấn thương, té ngã.

Chuyên Khoa Cơ Xương Khớp Việt Đức Hà Nội là một trong những đơn vị tiên phong trong việc chẩn đoán và điều trị các bệnh về cơ xương khớp với kỹ thuật, máy móc hiện đại theo phác đồ cập nhật quốc tế.

Mỗi người bệnh sẽ có mức độ bệnh – thể trạng đáp ứng điều trị khác nhau. Để đặt lịch khám tại Chuyên khoa, Quý khách vui lòng bấm số Hotline 0859 688558 – 0852 688558 hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY.

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN MIỄN PHÍ



    Trả lời

    Messenger
    Form liên hệ

    Đăng ký nhận tư vấn