Gai đôi cột sống

Gai đôi cột sống (hay còn được biết đến với tật nứt đốt sống) là một tình trạng dị tật đốt sống bẩm sinh, hình thành trong quá trình phát triển của bào thai. Do một nguyên nhân nào đó khiến cho quá trình phát triển của ống thần kinh và cột sống không đóng hoàn toàn dẫn đến khiếm khuyết ở trẻ. Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng, loại khuyết tật và vị trí của gai đôi trên cột sống mà bệnh có những biểu hiện khác nhau.

ĐIỀU TRỊ GAI ĐÔI CỘT SỐNG BẰNG SÓNG CAO TẦN THẾ HỆ V KẾT HỢP KIM SIÊU VI MANG LẠI HIỆU QUẢ VƯỢT TRỘI

1. Gai đôi cột sống là gì?

Gai đôi cột sống (hay còn được biết đến với tật nứt đốt sống) là một tình trạng dị tật đốt sống bẩm sinh, hình thành trong quá trình phát triển của bào thai. Do một nguyên nhân nào đó khiến cho quá trình phát triển của ống thần kinh và cột sống không đóng hoàn toàn dẫn đến khiếm khuyết ở trẻ. Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng, loại khuyết tật và vị trí của gai đôi trên cột sống mà bệnh có những biểu hiện khác nhau.

Gai đôi cột sống có thể xuất hiện ở bất kỳ vị trí nào của cột sống, trong đó thường gặp nhất tại vị trí đốt sống thắt L5 và S1.

Gai đôi cột sống thường bao gồm:

  • Gai đôi cột sống bẩm sinh ẩn: đây là loại gai đôi cột sống nhẹ nhất với một khoảng trống nhỏ ở cột sống nhưng không có lỗ hở hay túi phình phía sau, bệnh nhân không bị rối loạn chức năng tủy sống. Dạng này được phát hiện tình cờ trên X-quang hoặc được phát hiện khi trẻ đến tuổi trưởng thành.
  • Thoát vị màng tủy (Meningocele): Thoát vị màng tủy bẩm sinh là tình trạng khiếm khuyết cung sau đốt sống và màng tủy bị lộ ra ngoài, tuy nhiên không có mô thần kinh trong túi này.
  • Thoát vị tủy – màng tủy: Tủy sống và màng tủy xung quanh bị đẩy ra ngoài tạo thành các túi nhỏ trên lưng của trẻ. Đây là loại nứt đốt sống nghiêm trọng nhất, gây ra khuyết tật từ mức độ trung bình đến nặng, để lại nhiều di chứng nặng nề

2. Nguyên nhân

Nguyên nhân của gai đôi cột sống chưa được biết một cách rõ ràng, tuy nhiên có một số yếu tố của bà mẹ làm tăng nguy cơ mắc dị tật này ở trẻ:

  • Tiền sử gia đình bị gai đôi cột sống.
  • Thai phụ thiếu acid folic trong thời kỳ mang thai.
  • Thai phụ sử dụng thuốc Acid valproic khi mang thai.
  • Thai phụ bị đái tháo đường.
  • Thai phụ bị béo phì, nhất là BMI > 30.
  • Thai phụ có tiền sử sinh con bị dị tật gai đôi cột sống.
  • Phụ nữ bị bệnh Coeliac hoặc bị ảnh hưởng tình trạng hấp thu dinh dưỡng.
  • Thai phụ có tiền sử tiếp xúc, phơi nhiễm với các chất độc hại như hóa chất công nghiệp, ô nhiễm môi trường, thuốc lá, rượu bia,…

3. Triệu chứng thường gặp và biến chứng của dị tật gai đôi bẩm sinh

  • Triệu chứng gai đôi cột sống bẩm sinh có thể xuất hiện sớm hoặc khi đến tuổi trưởng thành với các biểu hiện tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh. Trẻ bị gai đôi cột sống bẩm sinh có thể không xuất hiện triệu chứng hay biến chứng nghiêm trọng nào trong những năm tháng đầu đời. Vì vậy có thể không biết bệnh cho đến khi tình cờ phát hiện trên phim X quang.
  • Gai đôi cột sống có thể khởi phát với các triệu chứng như đau vùng lưng, đi lại khó khăn, vẹo cột sống,… Đau do gai đôi cột sống bẩm sinh thường tăng lên khi vận động (nhất là khi cúi người, chạy, ho), giảm khi nghỉ ngơi thoải mái, tuy nhiên cơn đau không chấm dứt hoàn toàn. Các triệu chứng nặng dần lên theo tiến triển của bệnh gai đôi cột sống và gây ra các biến chứng như:
  • Bất thường cột sống: Trẻ bị gai đôi cột sống bẩm sinh có thể gặp các biến chứng liên quan đến cột sống như cong vẹo cột sống, trật khớp hông, co rút cơ,…
  • Bất thường vận động: Gai đôi cột sống chèn ép lên dây thần kinh có thể gây tê, yếu, liệt chân, ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống của bệnh nhân.
  • Bất thường về thần kinh: Bệnh nhân bị gai đôi cột sống bẩm sinh có thể gặp biến chứng rối loạn cảm giác, rối loạn cơ tròn ảnh hưởng đại tiểu tiện.
  • Các biến chứng khác: Bệnh nhân mắc dị tật gai đôi cột sống bẩm sinh có thể gặp các biến chứng khác như rối loạn giấc ngủ, bất thường về nghe nhìn, gặp vấn đề về chú ý và tiếp thu,…

4. Chẩn đoán gai đôi cột sống bẩm sinh

4.1. Chẩn đoán gai đôi cột sống bẩm sinh ở thai nhi

Một số xét nghiệm tầm soát trước sinh có thể giúp chẩn đoán dị tật gai đôi cột sống bẩm sinh ở thai nhi:

  • Xét nghiệm AFP (alpha-fetoprotein): Xét nghiệm AFP là một phần của xét nghiệm tầm soát dị tật ống thần kinh (Triple test). Nồng độ AFP cao có khả năng thai nhi bị gai đôi cột sống bẩm sinh.
  • Siêu âm: Siêu âm ở tuần thứ 18 đến 20 có thể quan sát thấy dị tật nứt đốt sống bẩm sinh.
  • Chọc ối: Chọc ối cũng là một xét nghiệm gợi ý bất thường gai đôi cột sống bẩm sinh ở thai nhi.

4.2. Chẩn đoán gai đôi cột sống bẩm sinh ở trẻ sơ sinh

Khi quan sát thấy một vết lõm hoặc một mảng da lông ở trên lưng của trẻ sơ sinh, bác sĩ có thể chỉ định các kỹ thuật hình ảnh để chẩn đoán dị tật gai đôi cột sống bẩm sinh như:

  • X-quang: X quang là xét nghiệm đầu tay giúp xác định tổn thương gai đôi cột sống. Ưu điểm của kỹ thuật này là đơn giản, nhanh chóng, tiết kiệm, tuy nhiên lại khiến trẻ bị phơi nhiễm tia X.
  • Cắt lớp vi tính: Chụp cắt lớp vi tính cột sống giúp đánh giá cung sau đốt sống, phát hiện tình trạng não úng thủy hay thoát vị dịch não tủy. Phương pháp này cũng có nhược điểm là phơi nhiễm tia X.
  • Cộng hưởng từ: Cộng hưởng từ là kỹ thuật giúp đánh giá chi tiết các tổn thương tủy sống cũng như bất thường phần mềm liên quan.

5. Điều trị gai đôi cột sống bẩm sinh

Do chủ yếu là dị tật bẩm sinh nên cách điều trị của gai đôi cột sống S1 tập trung vào khắc phục các triệu chứng đau nhức. Trường hợp các cơn đau không thuyên giảm có thể được chỉ định phẫu thuật.

5.1 Điều trị thuốc uống

Các loại thuốc chủ yếu có tác dụng giảm đau, giãn cơ và làm chậm quá trình thoái hóa khớp để giảm tình trạng gai đốt sống

  • Thuốc giảm đau: Thuốc giảm đau chống viêm không steroid (NSAID) như ibuprofen, diclofenac, indomethacin, meloxicam, phối hợp với paracetamol
  • Thuốc giãn cơ: mydocalm, myonal, decontractyl…
  • Thuốc làm chậm quá trình thoái hóa đốt sống: glucosamine, MSM, chondroitin…

Lưu ý: Trong trường hợp các cơn đau dữ dội, người bệnh có thể sử dụng thuốc giảm đau theo chỉ dẫn của bác sĩ bởi các loại thuốc giảm đau có thể để lại tác dụng phụ.

5.2 . Các phương pháp điều trị không dùng thuốc

Một số phương pháp thường dùng:

Chườm nóng:

  • Người bệnh có thể chườm nóng trong trường hợp gai đốt sống gây chèn ép dây thần kinh, khiến tê bì. Hơi nóng giúp máu được lưu thông, giãn tổ chức cơ xung quanh, từ đó giảm đau.
  • Các cách chườm nóng: Chườm bằng nước ấm 40-50 độ, đắp nến parafin, chườm các loại lá thảo dược…

Dùng áo, nẹp cố định cột sống:

  • Có thể sử dụng đai lưng cột sống để lấy lại đường cong sinh lý.
  • Nên lựa chọn các loại đai phù hợp với tình trạng bệnh và sử dụng kiên trì.

Sử dụng đèn chiếu hồng ngoại, tia laser, máy tạo sóng âm, sóng ngắn…

  • Đây đều là các phương pháp kích thích lưu thông máu, giảm đau và kích thích quá trình làm lành tổn thương ở đốt S1
  • Phương pháp này đòi hỏi các kỹ thuật viên có chuyên môn thực hiện, người bệnh không nên tự thực hiện tại nhà

Điều trị kim siêu vi kết hợp sóng cao tần

  • Vi kim  tác động trực tiếp bóc tách những tổ chức dây chằng xơ hóa quanh cột sống do kết dính lâu ngày, giải phóng các dây thần kinh và mạch máu bị chèn ép, kết hợp Sóng cao tần giúp tiêu viêm, tăng tuần hoàn nuôi dưỡng, từ đó phục hồi sụn khớp đốt sống tổn thương.

5.3 Phẫu thuật

Trong trường hợp người bệnh không đáp ứng được những phương pháp bảo tồn trên, các cơn đau tăng nặng, không thể tự vận động các bác sĩ có thể phẫu thuật. Mục đích việc phẫu thuật là bảo tồn dây thần kinh, phục hồi giải phẫu bình thường và co vết nứt đốt sống. Phương pháp tinh vi này sẽ được thực hiện cẩn thận thông qua màn hình quan sát được phóng đại vị trí tổn thương gấp nhiều lần.

6. Dự phòng

Theo các chuyên gia, vẫn còn nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng nứt đốt sống, vừa có tác động từ gen di truyền, vừa có ảnh hưởng từ môi trường, tuổi tác, bệnh lý. Chính vì vậy, để phòng tránh bị gai đôi đốt sống S1, đặc biệt phụ nữ mang thai cần chú ý:

  • Nên uống đủ 400mcg acid folic mỗi ngày. Nếu lần mang thai trước có dấu hiệu thai nhi nứt đốt sống thì nên uống bổ sung nhiều acid folic trước khi mang thai và trong thời gian đầu mang thai.
  • Nên tham khảo ý kiến chuyên gia với bất kỳ loại thuốc, thực phẩm chức năng hoặc thảo dược đang sử dụng
  • Kiểm soát tiểu đường hoặc béo phì. Nên giữ sức khỏe tốt nhất có thể
  • Vận động để máu được lưu thông và tăng cường sức khỏe xương khớp
  • Hạn chế thực phẩm có hại cho xương khớp như đồ dầu mỡ chiên xào, đồ nhiều ga hoặc chất kích thích
  • Nên nghỉ ngơi hợp lý, tránh ngồi, đứng quá lâu ở một tư thế
  • Giữ tinh thần thoải mái
  • Chủ động thăm khám định kỳ

Chuyên Khoa Cơ Xương Khớp Việt Đức Hà Nội là một trong những đơn vị tiên phong trong việc chẩn đoán và điều trị các bệnh về cơ xương khớp với kỹ thuật, máy móc hiện đại theo phác đồ cập nhật quốc tế.

Mỗi người bệnh sẽ có mức độ bệnh – thể trạng đáp ứng điều trị khác nhau. Để đặt lịch khám tại Chuyên khoa, Quý khách vui lòng bấm số Hotline 0859 688558 – 0852 688558 hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY.

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN MIỄN PHÍ



    Trả lời

    Messenger
    Form liên hệ

    Đăng ký nhận tư vấn