Hoại tử chỏm xương đùi

HOẠI TỬ CHỎM XƯƠNG ĐÙI – NGUYÊN NHÂN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ

1.Hoại tử chỏm xương đùi là bệnh lý như nào?

Hoại tử chỏm xương đùi hay còn gọi là hoại tử vô mạch chỏm xương đùi, là bệnh lý thuộc nhóm hoại tử xương với tình trạng chết của các tế bào Tủy mỡ tạo máu và các tế bào xương. Người bệnh nếu không có biện pháp can thiệp kịp thời có thể đối mặt với nguy cơ tàn phế rất cao.

Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi, tuy nhiên phần lớn xuất hiện ở nam giới dưới 50 tuổi, tỷ lệ nam nữ vào khoảng 8:1. Tổn thương có thể gặp ở một khớp háng hoặc hai bên. Bệnh chiếm 10% tổng số ca thay khớp háng hàng năm.

Hiện tượng hoại tử là do tình trạng không cung cấp đủ lượng oxy cần thiết ở vùng tổ chức xương bị bệnh. Hiện tượng này thường xảy ra ở tuỷ mỡ của xương, nơi có ít mạch máu nuôi dưỡng. Vùng xương dễ bị tổn thương là phần trước trên của chỏm xương đùi, sát ngay phần dưới bề mặt chịu lực của xương đùi. Ở phần xương tổn thương có hiện tượng chết của các bè xương và tuỷ xương, đôi khi lan tới tận phần xương dưới sụn. Phần xương bị tổn thương không có khả năng phục hồi hoàn toàn hệ thống mạch máu. Khi đã có tổn thương trên Xquang thì thường sẽ có xẹp chỏm xuất hiện sau đó từ vài tuần đến vài năm.

2. Nguyên nhân dẫn đến hoại tử chỏm xương đùi

Nguyên nhân: có thể tự phát hoặc là hậu quả của một số tình trạng sinh lý như tuổi tác, thai nghén, hoặc bệnh lý do uống rượu, tắc mạch, chấn thương, dùng thuốc.

Sinh bệnh học của hoại tử chỏm xương đùi có liên quan đến một số cơ chế sau. Tắc mạch hoặc huyết khối ở các động mạch nhỏ ở phần chỏm xương đùi do các giọt mỡ, kết dính hồng cầu, các bóng hơi,… Phá huỷ cấu trúc của thành mạch máu do các tổn thương viêm mạch, hoại tử do tia xạ, hoặc do giải phóng các yếu tố gây co mạch. Các tổn thương này dẫn đến giảm hoặc mất cung cấp máu do tổ chức xương. Tiếp theo có hiện tượng xung huyết ở các tổ chức xương lân cận dẫn đến mất chất khoáng và giảm khối lượng các bè xương. Xương dễ bị xẹp khi bị tỳ đè. Quá trình này diễn ra liên tục dẫn đến huỷ hoại khớp sau 3-5 năm nếu không được phát hiện và điều trị.

Các bệnh mạn tính như tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn chuyển hóa lipid… khiến người bệnh đối mặt với nguy cơ hoại tử xương rất cao.

3.Triệu chứng lâm sàng hoại tử chỏm xương đùi

3.1 Dấu hiệu nhận biết

Hoại tử chỏm xương đùi thường không có triệu chứng rõ ràng ở giai đoạn sớm. Tuy nhiên, khi đã tiến triển, cơn đau trở nên rõ rệt, đặc biệt nghiêm trọng khi có áp lực lên xương. Những triệu chứng thường gặp ở người bệnh hoại tử chỏm xương đùi gồm:

  • Đau nhức khớp háng: Đây là triệu chứng chính, xuất hiện đầu tiên. Cơn đau xuất hiện ở mặt trong vùng bẹn lan xuống mặt trong đùi. Một số trường hợp có thể bị đau vùng mông.
    Cơn đau xuất hiện ở một hay cả hai bên khớp háng và trở nên nghiêm trọng khi vận động, đứng lâu và thuyên giảm khi nghỉ ngơi.
  • Hạn chế tầm vận động khớp háng: Cơn đau có thể khiến người bệnh gặp khó khăn khi vận động khớp háng như xoay trong, xoay ngoài, dạng hoặc khép. Đặc biệt, người hoại tử chỏm xương đùi rất khó ngồi xổm, gần như không thể thực hiện tư thế này.
  • Vào giai đoạn sau, cơn đau tăng dữ dội, hạn chế phần lớn những hoạt động khớp háng, gồm cả các động tác gập, duỗi.
  • Thời gian tiến triển của bệnh từ khi xuất hiện đến giai đoạn cuối thay đổi từ vài tháng đến hàng năm.

3.2 Xét nghiệm cận lâm sàng

Khi chẩn đoán bệnh, bác sĩ sẽ dựa vào những biểu hiện lâm sàng kết hợp các yếu tố nguy cơ cao của người bệnh như tuổi tác, tiền sử chấn thương khớp háng, lạm dụng rượu bia, mắc những bệnh nội khoa mạn tính như rối loạn chuyển hóa, đái tháo đường, cao huyết áp…, từ đó đưa ra hướng điều trị phù hợp.

Các phương pháp cận lâm sàng thường được chỉ định gồm:

  • X-quang: có giá trị chẩn đoán ở giai đoạn tiến triển của bệnh. Tuy nhiên phương pháp này ít có giá trị chẩn đoán ở những giai đoạn sớm của bệnh. Phim Xquang quy ước có thể bình thường nhiều tháng sau sự xuất hiện của các dấu hiệu lâm sàng đầu tiên. Có hai tư thế chụp có thể giúp phát hiện tổn thương là chụp khớp háng tư thế thẳng trước sau và chụp phần bên của khớp với tư thế chân ếch.

Những biểu hiện sớm nhất của hoại tử chỏm xương đùi bao gồm các thay đổi nhẹ về mật độ của xương, các ổ hoại tử và nang xương. Có thể có hình ảnh trăng lưỡi liềm đặc trưng của bệnh (giải tăng thấu quang dưới sụn) Giai đoạn muộn hơn có thể thấy mất hình cầu của chỏm xương và xẹp chỏm. Giai đoạn cuối có thể thấy khe khớp hẹp và các hình ảnh của thoái hoá thứ phát ổ cối.

  • CT scan: có thể giúp phát hiện sớm hoại tử chỏm xương đùi với biểu hiện xơ hoá ở vùng trung tâm của chỏm (dấu hiệu hoa thị), đánh giá kích thước của vùng hoại tử, phát hiện xẹp chỏm nhẹ ở phần trước.
  • MRI: phương pháp giá trị nhất giúp phát hiện hoại tử chỏm xương đùi ở giai đoạn sớm khi chưa xẹp chỏm và các xét nghiệm hình ảnh khác bình thường, với độ nhạy trên 90%.

Các xét nghiệm máu và sinh hoá ở bệnh nhân hoại tử chỏm xương đùi hoàn toàn bình thường.

4.Chẩn đoán

4.1 Chẩn đoán xác định

Dựa vào các yếu tố dịch tễ, tuổi, giới tính kết hợp với các triệu chứng lâm sàng và các xét nghiệm hình ảnh.

4.2 Các giai đoạn bệnh

Xác định giai đoạn của hoại tử chỏm xương đùi thường được dựa vào các xét nghiệm hình ảnh và mô bệnh học. Bảng phân loại được nhiều người chấp nhận được gây dựng bởi Hiệp hội quốc tế về chuyển hoá và hoại tử xương bao gồm 7 giai đoạn:

  • Giai đoạn 0: các xét nghiệm chẩn đoán đều bình thường. Chẩn đoán dựa vào mô bệnh học, xuất hiện hoại tử trên sinh thiết xương.
  • Giai đoạn 1: Xquang quy ước và CT scan bình thường, có bất thường trên xạ hình xương hoặc MRI, sinh thiết xương có hoại tử. Có thể có hoặc không có biểu hiện lâm sàng
  • Giai đoạn 2: có các hình ảnh bất thường trên Xquang là hình ảnh của xương chết rõ ở chỏm xương đùi. Những hình ảnh này có thể bao gồm dải hoại tử, ổ lắng đọng calci, và các nang ở vùng chỏm hoặc cổ xương đùi. Phần trước, sau và bên của chỏm xương đùi vẫn còn hình cầu trên cả X-quang quy ước cũng như trên phim CT scan.
  • Giai đoạn 3: chỏm xương đùi có các biến đổi cơ học. Có dấu hiệu hình trăng lưỡi liềm xuất hiện ngay ở phần xương dưới sụn. Chỏm xương vẫn còn giữ hình dạng cầu.
  • Giai đoạn 4: có bất kỳ bằng chứng nào của xẹp chỏm xương đùi với dấu hiệu hẹp khe khớp.
  • Giai đoạn 5: có thể có bất kỳ hoặc tất cả các dấu hiệu về hình ảnh đã mô tả ở trên cùng với dấu hiệu hẹp khe khớp. Có các biểu hiện thoái hóa khớp thứ phát sau các biến đổi cơ học của chỏm xương đùi, với các biểu hiện xơ hóa, nang xương ở phần ổ cuối và có thể có gai xương.
  • Giai đoạn 6: phá huỷ nặng chỏm xương đùi cùng với các biểu hiện thoái hóa nặng.

5. Điều trị

Điều trị hoại tử chỏm xương đùi là một trong những vấn đề gây nhiều tranh cãi nhất. Mục tiêu của điều trị nhằm bảo tồn cấu trúc tự nhiên của khớp càng lâu càng tốt. Việc lựa chọn phương pháp điều trị dựa vào mức độ tổn thương của chỏm xương đùi.

  • Tổn thương dưới 15% thể tích của chỏm được áp dụng các biện pháp điều trị bảo tồn.
  • Tổn thương từ 15-30% thể tích chỏm được điều trị bằng khoan giảm áp lực và tạo hình xương.
  • Với tổn thương trên 30% thể tích chỏm, phương pháp điều trị áp dụng là phẫu thuật thay toàn bộ khớp háng.

5.1 Điều trị bảo tồn

Với giai đoạn 0, 1, 2 có thể điều trị bằng các biện pháp bảo tồn hoặc khoan giảm áp lực. Điều trị bảo tồn bao gồm việc nghỉ ngơi, giảm tải trọng cho khớp háng bằng việc dùng nạng. Giảm đau bằng thuốc chống viêm không steroid hoặc giảm đau đơn thuần. Kết hợp với các phương pháp vật lý trị liệu nhằm duy trì sức mạnh của cơ, tránh co rút, các dụng cụ hỗ trợ đi lại. Tuy nhiên các biện pháp này không giúp ngăn cản tiến triển của bệnh.

Trong số các thuốc điều trị, bisphosphonate có thể được chỉ định với mục đích nhằm giảm quá trình huỷ hoại xương ở phần xương bị hoại tử và kéo dài thời gian trước khi có xẹp chỏm xương.

Điều trị hoại tử chỏm xương đùi bằng phương pháp Công nghệ cao – Sóng cao tần kết hợp Vi kim

Chuyên khoa xương khớp Việt Đức Hà Nội đang ứng dụng phác đồ điều trị công nghệ cao: Vi kim mang lại hiệu quả vượt trội trong can thiệp ổn định tình trạng viêm hoại tử. Kết hợp Sóng cao tần – Năng lượng sóng tần số cao tập trung vùng tổn thương, tác dụng “chữa lành’’, tăng tuần hoàn nuôi dưỡng, phục hồi tái tạo tế bào sụn khớp, cân cơ dây chằng quanh khớp.

  • Bảo tồn được nguyên vẹn cấu trúc ổ khớp
  • Thời gian can thiệp ngắn, chỉ khoảng 60 phút.
  • Tỉ lệ thành công cao trên 90%
  • Không gây biến chứng. An toàn với cả những người có bệnh lý nền như tim mạch, huyết áp, tiểu đường, mỡ máu, rối loạn nội tiết,…
  • Bệnh nhân có thể ra viện trong ngày và không cần chế độ chăm sóc đặc biệt sau điều trị.

5.2 Điều trị ngoại khoa

Với các trường hợp khớp chưa bị tổn thương nặng, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật khoan giải ép bằng cách mổ mở hoặc kết hợp nội soi. Nếu bệnh nhân đau đớn nhiều, chỏm xương đùi bị xẹp, thoái hóa ổ cối nặng, phẫu thuật thay khớp háng toàn phần có thể được chỉ định.

Điều trị phẫu thuật gồm:

  • Khoan giải áp chỏm xương đùi: Bác sĩ sẽ lấy một phần lõi của xương, kích thích mọc xương lành cùng mạch máu mới.
  • Ghép xương mác có cuống mạch.
  • Đục xương chỉnh trục: Bác sĩ lấy một mẩu xương hình nêm phía trên hoặc phía dưới tại vị trí khớp xương chịu trọng lượng cơ thể. Phương pháp này giúp giảm gánh nặng cho xương tổn thương, can thiệp có thể giúp người bệnh tránh khỏi nguy cơ thay khớp.
  • Thay khớp háng: Khi chỏm xương bị xẹp, người bệnh cần được thay khớp háng. Đây là lựa chọn điều trị cuối cùng.

Chuyên Khoa Cơ Xương Khớp Việt Đức Hà Nội là một trong những đơn vị tiên phong trong việc chẩn đoán và điều trị các bệnh về cơ xương khớp với kỹ thuật, máy móc hiện đại theo phác đồ cập nhật quốc tế.

Mỗi người bệnh sẽ có mức độ bệnh – thể trạng đáp ứng điều trị khác nhau. Để đặt lịch khám tại Chuyên khoa, Quý khách vui lòng bấm số Hotline 0859 688558 – 0852 688558 hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY.

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN MIỄN PHÍ



    Trả lời

    Messenger
    Form liên hệ

    Đăng ký nhận tư vấn