Viêm cột sống dính khớp

VIÊM CỘT SỐNG DÍNH KHỚP – CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA

Bệnh viêm cột sống dính khớp (VCSDK) là bệnh lý viêm mạn tính kéo dài đặc trưng bởi tình trạng đau và cứng cột sống tiến triển. Đây là bệnh lý thường gặp nhất trong nhóm bệnh lý cột sống huyết thanh âm tính bao gồm: VCSDK, viêm khớp phản ứng, viêm khớp vảy nến, tổn thương khớp ở các bệnh lý viêm ruột (bệnh Crohn, viêm đại tràng mạn).Tuy không phải là bệnh hiếm gặp nhưng viêm cột sống dính khớp vẫn thường bị nhầm với nhiều vấn đề sức khỏe khác do các triệu chứng có phần tương đồng. Điều này dẫn đến việc phát hiện và điều trị bệnh chậm trễ, từ đó làm tăng nguy cơ tổn thương cột sống cũng như rủi ro tàn phế ở bệnh nhân.

1. Viêm cột sống dính khớp là gì?

Tên tiếng anh: Ankylosing Spondylitis or Rheumatoid spondylitis.

Viêm cột sống dính khớp là bệnh lý viêm hệ thống mạn tính, với tổn thương nổi bật ở khớp cùng chậu, cột sống, các khớp trục và kèm theo có thể có những tổn thương ở khớp ngoại vi và toàn thân. Bệnh có thể tiến triển đến dính khớp và cột sống, những biến chứng khác với nguy cơ tàn phế cao.

2. Nguyên nhân bệnh viêm cột sống dính khớp

Mặc dù có nhiều tiến bộ trong vài thập niên qua, nguyên nhân chính xác của bệnh chưa rõ ràng. Sự xuất hiện của VCSDK được cho là do sự tương tác phức tạp giữa các yếu tố về di truyền và môi trường.

2.1 Yếu tố di truyền

Một trong những yếu tố di truyền quan trọng nhất là HLA-B27 có liên quan đến tỷ lệ lưu hành của VCSDK ở các cộng đồng dân cư, chủng tộc khác nhau trên thế giới. Các nghiên cứu cho thấy khoảng 90% bệnh nhân VCSDK có HLA-B27 dương tính. Tỷ lệ mắc có thể tới 15-20% những người có quan hệ họ hàng đời thứ nhất của những bệnh nhân VCSDK.

2.2 Các yếu tố môi trường

– VCSDK chỉ xuất hiện ở một tỷ lệ nhỏ người có HLA-B27 dương tính, điều đó chứng tỏ ngoài yếu tố di truyền như HLA-B27, thì các yếu tố môi trường thuận lợi cũng đóng vai trò quan trọng liên quan đến sự xuất hiện của bệnh.

– Các yếu tố nhiễm trùng được cho là yếu tố kích hoạt hệ miễn dịch không đặc hiệu và sự xuất hiện của VCSDK. Có bằng chứng cho thấy sự tương tác giữa HLA-B27 và môi trường khuẩn lạc, đặc biệt là ở đường tiêu hoá, tiết niệu, sinh dục.

– Các yếu tố thuận lợi khác được ghi nhận gồm các stress cơ học, hút thuốc lá, thiếu hụt vitamin D, khẩu phần ăn giàu tinh bột.

– Một số bằng chứng cho thấy vận động thể lực quá mức liên quan tập luyện hoặc lao động gây kích thích cơ học quá mức lên cột sống và các điểm bám tận của gân dây chằng quanh các khớp chi dưới có thể cũng là yếu tố làm tăng nguy cơ xuất hiện bệnh.

3. Triệu chứng lâm sàng bệnh viêm cột sống dính khớp

3.1 Triệu chứng toàn thân

Mệt mỏi thường gặp, chiếm 65%. Hầu hết bệnh nhân có mức độ mệt mỏi từ trung bình đến nặng, có liên quan đến mức độ đau và cứng khớp, giảm hoạt động chức năng. Bệnh nhân có thể có sốt nhẹ. sút cân trong giai đoạn tiến triển của bệnh.

3.2 Đau lưng và hạn chế vận động cột sống

Đau lưng và cứng cột sống là biểu hiện sớm và thường gặp nhất. Tính chất đau do viêm (70-75%): Bệnh nhân đau âm ỉ, khó xác định chính xác vị trí, đặc biệt ở vùng thắt lưng cùng, vùng mông.

–  Khởi phát đau lưng thường từ từ, tăng dần trong vì tháng đến và năm.

– Đau lưng ban đầu thường một bên và không thường xuyên. Khi tiến triển, đau trở nên thường xuyên cả hai bên, tiến triển dần lên vùng lưng, cổ ngực, dẫn tới dính cột sống.

– Bệnh nhân cảm thấy cứng khớp, cứng cột sống buổi sáng, kéo dài trên 30 phút, triệu chứng thường cải thiện khi bệnh nhân thức dậy và vận động.

3.3 Viêm khớp ngoại vi

– Viêm các khớp ngoại vi chiêm 30-50% trường hợp. Các khớp hay bị ảnh hưởng nhất là các khớp trục, bao gồm: Khớp háng, vai, khớp thành ngực như khớp ức đòn, khớp cùng đòn.

– Tổn thương khớp háng, vai thường gặp hơn ở những bệnh nhân khởi phát tuổi thiếu niên so với khởi phát ở tuổi trưởng thành.

– Các khớp khác ít bị ảnh hưởng hơn, mức độ nhẹ hơn và thường có đặc điểm nổi bật là viêm vài khớp không đối xứng, chủ yếu các khớp chi dưới như gối, cổ bàn chân.

– Bệnh nhân có thể có biểu hiện ở khớp thái dương hàm

– Viêm các khớp ở sườn cột sống có thể dẫn đến giảm vận động, giảm độ giãn lồng ngực và hạn chế hô hấp.

– Hiếm gặp hơn ở một vài khớp ngoại vi ở chi trên như khuỷu tay hoặc một số khớp nhỏ vùng bàn cổ tay.

3.4 Viêm điểm bám tận

– Viêm các điểm bám tận ngoại vi xuất hiện vào khoảng 30-35% bệnh nhân. Các vị trí thường gặp như gân Achilles, điểm bám cân gan chân, lồi củ xương chày, cực trên và cực dưới xương bánh chè, gai chậu, mấu chuyển lớn, ụ ngồi, điểm nối sụn sườn, cạnh xương bả vai, lồi cầu ngoài cánh tay, đầu dưới xương trụ.

– Viêm các điểm bám tận có thể gây đau nhiều, đặc biệt vào buổi sáng. Các điểm bám tận có thể bị sưng và thường đau khi ấn.

3.5 Viêm ngón

Một số bệnh nhân có thể bị viêm ngón, biểu hiện sưng đau toàn bộ một vài ngón tay hoặc ngón chân (ngón hình khúc dồi).

3.6 Các biểu hiện ngoài khớp

Các biểu hiện tổn thương ngoài khớp bao gồm:

– Viêm màng bồ đào (25-30%): Biểu hiện cấp tính, một bên, mắt đỏ, đau, sợ ánh sáng, tăng tiết nước mắt và nhìn mờ.

– Biểu hiện tim mạch (<10%): Viêm động mạch chủ lên, hở van hai lá, xơ hóa hệ thống dẫn truyền có thể gây block nhĩ thất các mức độ.

– Tổn thương hô hấp (hiếm gặp, thường ở giai đoạn trễ): Do tổn thương các khớp ức sườn và sườn cột sống làm hạn chế độ giãn lồng ngực.

– Biểu hiện thận (rất hiếm gặp): Bệnh thận nhiễm bột kéo dài có thể dẫn đến tiểu đạm và suy thận.

– Tổn thương thần kinh: Có thể là biến chứng của gãy cột sống, chèn ép hoặc do viêm. Bệnh nhân có thể dễ bị bán trật khớp đội trục gây ra bệnh lý tủy cổ. Hội chứng đuôi ngựa có thể xuất hiện ở những bệnh nhân VCSDK kéo dài.

4. Chẩn đoán bệnh lý viêm cột sống dính khớp như nào?

Để chẩn đoán bệnh viêm cột sống dính khớp, bên cạnh việc thăm khám triệu chứng lâm sàng, các bác sĩ còn cần đến một số cận lâm sàng như:

4.1 Chẩn đoán hình ảnh

Trong trường hợp này, chụp X-quang thường được chỉ định với mục đích tìm kiếm các dấu hiệu:

– Viêm khớp cùng chậu (khe khớp cùng chậu rộng, đặc xương ở bờ khớp…)

– Tổn thương cột sống (xơ hóa dây chằng xung quanh, canxi hóa đĩa đệm, tổn thương khớp xương sườn đốt sống…)

– Thương tổn ở khớp háng (có dấu hiệu viêm ở cả hai bên, hẹp khe khớp, bào mòn đối xứng qua khe khớp…)

Ngoài ra, vì những thay đổi ở cột sống chỉ thể hiện trên ảnh chụp X-quang vào giai đoạn muộn nên nếu nghi ngờ bệnh đang ở giai đoạn đầu, bác sĩ sẽ yêu cầu người bệnh chụp MRI để tìm kiếm tín hiệu viêm hoạt động ở cột sống hoặc khớp cùng chậu, từ đó có thể sớm chẩn đoán bệnh.

4.2 Xét nghiệm máu

Xét nghiệm máu

Để xác định một người có bị viêm cột sống dính khớp hay không, đồng thời kiểm tra các bệnh kèm theo, bác sĩ còn cần tiến hành một số xét nghiệm như:

– Tìm kiếm kháng nguyên hòa hợp mô HLA-B27

– Tổng phân tích tế bào máu (CBC)

– Đo tốc độ máu lắng

– Tìm kiếm protein phản ứng C (xét nghiệm CRP)

– Kiểm tra chức năng gan (GOT, GPT)

– Kiểm tra chức năng thận bằng cách định lượng creatinin

5. Điều trị bệnh lý viêm cột sống dính khớp

Mục đích điều trị: Kiểm soát quá trình miễn dịch và quá trình viêm khớp. Phòng ngừa huỷ khớp, biến dạng khớp và cột sống, bảo vệ chức năng khớp, giảm thiểu tối đa các triệu chứng để người bệnh có thể có cuộc sống bình thường. Tránh các biến chứng của bệnh và của các thuốc điều trị. Giáo dục, tư vấn bệnh bệnh, vật lý trị liệu và phục hồi chức năng cho bệnh nhân

5.1 Điều trị không dùng thuốc

Vận động đều đặn là yếu tố không thể thiếu trong quá trình điều trị cũng như sống chung với căn bệnh viêm hệ thống này. Một chế độ tập luyện phù hợp không chỉ giúp thuyên giảm triệu chứng đau cứng khớp và cột sống mà còn hỗ trợ duy trì tính linh hoạt của chúng, đồng thời nâng cao sức khỏe tinh thần của bệnh nhân.

Những hoạt động, bài tập chữa viêm cột sống dính khớp phổ biến có thể kể đến như sau:

– Một số bài tập yoga, ví dụ như tư thế con mèo – con bò, tư thế cây cầu…

– Các bài tập kéo giãn, co duỗi cơ

– Thể dục nhịp điệu

– Đạp xe

– Bơi lội

– Đi bộ

Bệnh nhân có thể tự tập ở nhà, tập theo nhóm hoặc tìm kiếm sự giúp đỡ từ các chuyên gia vật lý trị liệu chuyên nghiệp để được tư vấn các bài tập phù hợp, đồng thời giám sát về cường độ luyện tập.

5.2 Điều trị viêm cột sống dính khớp bằng thuốc

– Nhóm thuốc giảm đau kháng viêm không chứa steroid (NSAIDs), như meloxicam, etoricoxib, celecoxib… Đây thường là lựa chọn điều trị đầu tay của nhiều bệnh nhân.
Tuy thuốc đem lại hiệu quả trong việc chữa đau, cứng khớp và đốt sống do viêm nhưng người bệnh cần cẩn thận khi dùng, vì đôi khi thuốc NSAIDs có thể gây tác dụng phụ lên dạ dày, tim mạch và thận, đặc biệt nếu được sử dụng trong thời gian dài.

– Thuốc corticosteroids dạng tiêm tại chỗ (không khuyến cáo điều trị toàn thân), chủ yếu dành cho những trường hợp:

  • Viêm điểm bám gân
  • Viêm khớp ngoại biên

– Nhóm thuốc chống thấp khớp tác dụng chậm (DMARDs) như sulfasalazin, methotrexate… thường dành cho bệnh nhân có triệu chứng viêm khớp ngoại biên.

– Thuốc sinh học (chế phẩm sinh học) gồm hai loại chính là:

  • Thuốc kháng TNFα dành cho các thể bệnh hoạt động dai dẳng dù đã được chữa trị thường quy, có thể kết hợp với thuốc đường uống
  • Thuốc ức chế Interleukin – 17 dùng dưới dạng tiêm

5.3  Điều trị phương pháp Công nghệ cao – Sóng cao tần kết hợp vi kim, mang lại hiệu quả vượt trội trong điều trị bệnh lý Viêm cột sống dính khớp

Vi kim tác động trực tiếp bóc tách những tổ chức thoái hóa/ gân cơ dây chằng xơ hóa quanh cột sống do viêm kết dính lâu ngày, giải phóng các dây thần kinh và mạch máu bị chèn ép, kết hợp Sóng cao tần giúp tiêu viêm, tăng tuần hoàn nuôi dưỡng, từ đó phục hồi sụn khớp đốt sống tổn thương.

– CAM KẾT hiệu quả 90-95%, cải thiện các triệu chứng đau nhức, tê bì ngay sau điều trị.

– Đẩy nhanh quá trình làm lành tổn thương, làm chậm quá trình dính khớp cột sống, cứng khớp.

–  Phác đồ điều trị chuẩn y khoa.

–  Chế độ bảo hành – chăm sóc sức khỏe lên đến 01 năm.

5.4 Phẫu thuật

Phẫu thuật sẽ là lựa chọn điều trị cuối cùng khi:

– Điều trị nội khoa không đáp ứng

– Cấu trúc cột sống hoặc khớp háng của bệnh nhân tổn thương nghiêm trọng, đặc biệt là gãy đốt sống cấp tính.

  • Phẫu thuật chỉnh hình cột sống: dành cho trường hợp cột sống biến dạng.
  • Phẫu thuật thay khớp háng: áp dụng trong trường hợp bệnh nhân bị đau trong thời gian dài, hạn chế vận động và có dấu hiệu cấu trúc khớp háng rõ ràng trên phim chụp X-quang.

6. Phòng bệnh

Giáo dục và hướng dẫn bệnh nhân, người nhà bệnh nhân có những hiểu biết về bệnh để thực hiện đúng liệu trình điều trị và theo dõi quá trình điều trị.

Áp dụng các biện pháp điều trị nhằm hạn chế di chứng bệnh: chống teo cơ, dính khớp, nâng cao chất lượng sống của bệnh nhân.

Chuyên Khoa Cơ Xương Khớp Việt Đức Hà Nội là một trong những đơn vị tiên phong trong việc chẩn đoán và điều trị các bệnh về cơ xương khớp với kỹ thuật, máy móc hiện đại theo phác đồ cập nhật quốc tế.

Mỗi người bệnh sẽ có mức độ bệnh – thể trạng đáp ứng điều trị khác nhau. Để đặt lịch khám tại Chuyên khoa cơ xương khớp Việt Đức Hà Nội, Quý khách vui lòng bấm số Hotline 0859 688558 – 0852 688558 hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY.

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN MIỄN PHÍ



    Trả lời

    Messenger
    Form liên hệ

    Đăng ký nhận tư vấn