Thoái hóa cột sống

THOÁI HOÁ CỘT SỐNG – CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA

1. Thoái hoá cột sống là gì?

Thoái hoá cột sống là bệnh lý khá thường gặp ở người cao tuổi, liên quan đến quá trình lão hoá. Do cột sống phải chịu đựng nhiều các tải trọng xảy ra liên tục, dẫn tới các biến đổi hình thái gồm các biến đổi thoái hoá ở các đĩa đệm, thân đốt sống và ở các mỏm gai sau, mọc gai – mỏ xương ở chuỗi thân đốt sống.

Thoái hoá cột sống thường tiến triển chậm, biểu hiện bởi sự tăng dần các triệu chứng: đau, cứng cột sống và hạn chế vận động.

Các vị trí thoái hoá cột sống:

  • Thoái hoá đốt sống cổ: thoái hoá xảy ra chủ yếu ở các đốt sống C5, C6, C7 và hiếm khi xảy ra ở đoạn cao hơn.
  • Thoái hoá đốt sống lưng (đốt sống ngực): Ít gặp.
  • Thoái hoá cột sống thắt lưng: Ở một số bệnh nhân lớn tuổi, các gai xương có thể phát triển dọc theo suốt toàn bộ chiều dài của cột sống (Forestier sử dụng từ “Cứng dính cột sống – ankylosing hyperostosis” để chỉ các trường hợp nặng này.
  • Thoái hoá sụn khớp liên mỏm gai sau: Gặp ở bệnh nhân >40 tuổi, thường gặp ở đoạn cột sống cổ và thắt lưng.

2. Triệu chứng lâm sàng Thoái hoá cột sống

  • Đau cơ cạnh sống khu trú xuất phát từ các dây chằng cạnh cột sống, các bao khớp.
  • Co thắt các cơ cạnh sống
  • Đau rễ thần kinh có thể do chèn ép rễ của dây thần kinh ống sống hoặc có thể chỉ là đau lan dọc theo thần kinh có liên quan với tổn thương nguyên phát tại cổ.
  • Các xét nghiệm: Thường không có gì đặc biệt
  • Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh:
  • Xquang quy ước: Cần chụp ở các tư thế thẳng – nghiêng – chếch ¾ phải và trái (đặc biệt với cột sống cổ). Hình ảnh Xquang điển hình của thoái hoá cột sống cổ bao gồm: Hẹp khe đĩa đệm, đặc xương dưới sụn và xẹp các diện dưới sụn, chồi xương gai xương tân tạo.
  • Chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ, chụp tủy cản quang: tuỳ kỹ thuật giúp phát hiện rõ tổn thương xương, đĩa đệm, phần mềm gây các triệu chứng thần kinh do các tổn thương tổn thương thoái hoá cột sống.
  • Điện cơ: Có giá trị chẩn đoán định khu tổn thương thần kinh bị chèn ép.

3. Chẩn đoán xác định Thoái hoá cột sống thường gặp trên lâm sàng

3.1 Thoái hoá cột sống thắt lưng

Có ba thể lâm sàng của thoái hoá cột sống thắt lưng tuỳ thuộc vào mức độ tổn thương của đĩa đệm.

  • Đau thắt lưng cấp tính
  • Gặp ở lứa tuổi 30 – 40, cơn đau xuất hiện sau một động tác mạnh quá mức, đột ngột và trái tư thế (bưng, vác, đẩy, ngã,…)
  • Đau thường ở vùng cột sống thắt lưng. Có thể đau cả hai bên, nhưng không lan. Vận động bị hạn chế và khó thực hiện hết tầm vận động cột sống như cúi/ ưỡn lưng/ xoay…
  • Có thể kèm co cứng cơ cạnh cột sống vào buổi sáng và giảm đau sau khi vận động.
  • Khám thực thể: Đau khi sờ nắn vùng thắt lưng. Khám phản xạ, cảm giác, vận động và các dấu hiệu thần kinh khác đều bình thường.
  • Một số bệnh nhân có thể tiến triển thành đau lưng mạn tính.
  • Đau thắt lưng mạn tính: Khi đau thắt lưng kéo dài trên 3 tháng.
  • Các yếu tố nguy cơ gồm: Mang vác nặng, xoay người, cơ thể bị rung (đi xe máy, ngồi ô tô lâu,…), béo phì, tập luyện thể lực quá mức.
  • Thường gặp ở lứa tuổi 30 – 50 tuổi.
  • Đau âm ỉ vùng thắt lưng, không lan xa, đau tăng khi vận động, thay đổi thời tiết, đau giảm khi nghỉ ngơi.
  • Cột sống có thể bị biến dạng một phần – giảm hoặc mất đường cong sinh lý cột sống, hạn chế một số động tác cúi, ngửa, nghiêng,…
  • Đau cột sống lưng – đau thần kinh tọa do thoát vị đĩa đệm: Xảy ra khi vòng sợi bị rách đứt và nhân nhày lồi vào trong ống sống, chèn ép rễ của dây thần kinh sống hoặc lên tủy sống.
  • Thường xảy ra ở những người từ 35 – 45 tuổi, nam giới nhiều hơn ở nữ
  • Đau đột ngột, đau tê lan xuống hông, về mặt sau ngoài đùi thường tận hết ở ngón chân, tuỳ từng vị trí chèn ép, đau tăng lên khi đi lại nhiều, ho, hắt hơi, rặn,…
  • Khám thấy cột sống vẹo, dấu hiệu Lasegue, Valleix, dấu chuông bấm (+) bên bị đau, phản xạ gân xương giảm nhẹ, teo cơ, có thể rối loạn cơ tròn.
  • Dấu hiệu Xquang: Chụp Xquang quy ước: Thường có dấu hiệu chung của thoái hoá cột sống hẹp khe đĩa đệm, gai xương hẹp lỗ liên hợp.
  • Chụp MRI: thấy rõ trạng thái thoái hoá và thoát vị đĩa đệm, vị trí đĩa đệm chèn ép thần kinh
  • Chụp cắt lớp vi tính cũng có thể phát hiện được tổn thương.

3.2 Thoái hoá cột sống cổ

  • Có thể gặp thoái hoá ở tất cả đốt sống cổ nhưng vị trí ở C5, C6, C7 thường gặp nhất.
  • Triệu chứng
  • Đau vùng cổ gáy: Đôi khi lan xuống vai, cánh tay. Tê một vùng ở cánh tay, cẳng tay và ngón tay.
  • Hạn chế vận động các động tác của cổ.
  • Nhức đầu: từ vùng chẩm, lan ra thái dương, trán hay sau hốc mắt, không có dấu hiệu thần kinh.
  • Hội chứng giao cảm cổ Barre – Liéou: Nhức đầu, chóng mặt, ù tai, hoa mắt, mờ mắt. Loạn cảm thành sau họng, nuốt vướng.
  • Hội chứng chèn ép tuỷ cổ: Một số trường hợp hiếm gai xương ở phía sau thân đốt sống, đặc biệt là vùng trên của cổ, gồm: chóng mặt, choáng, nhức đầu và các cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua.
  • Thoái hoá cột sống cổ có thể gây ra cả ba hội chứng: Chèn ép rễ thần kinh sống, chèn ép tuỷ sống và chèn ép động mạch ống sống.
  • Chẩn đoán: Chủ yếu dựa vào hình ảnh Xquang, cắt lớp vi tính hoặc chụp cộng hưởng từ tổn thương tương tự như thoái hóa cột sống lưng.

4. Thoái hóa cột sống có chữa khỏi được không?

Một trong những điều cần được người bệnh lưu ý là hiện nay, không có cách nào có thể chữa khỏi thoái hóa cột sống hoàn toàn. Thay vào đó, các phương pháp hiện tại chủ yếu tập trung vào việc:

  • Giảm đau
  • Cải thiện triệu chứng, khả năng vận động
  • Làm chậm quá trình tiến triển  thoái hóa

Ngoài ra, các bác sĩ sẽ đánh giá nhiều yếu tố (mức độ thoái hóa, bệnh sử cá nhân…) trước khi đề xuất hướng điều trị hiệu quả, phù hợp cho từng trường hợp cụ thể.

4.1 Các biện pháp điều trị không dùng thuốc

  • Nghỉ ngơi, tránh các động tác gắng sức, đặc biệt các động tác cúi người bê vác vật nặng.
  • Vật lý trị liệu: có tác dụng giảm đau, sửa chữa tư thế xấu và duy trì dinh dưỡng ở cơ cạnh khớp, điều trị đau gân và cơ kết hợp.
  • Nhiệt điều trị: siêu âm trị liệu, hồng ngoại, chườm nóng, liệu pháp suối khoáng, chườm cứu,…
  • Kéo giãn cột sống, phong bế khớp gian mỏm, châm cứu, xoa bóp bấm huyệt.
  • Tập luyện: đối với trường hợp đau thắt lưng mạn tính (bơi, treo xà, yoga,..)

4.2 Điều trị thuốc uống

  • Thuốc giảm đau: chọn một trong các thuốc theo bậc thang giảm đau của Tổ chức y tế thế giới:
  • Acetaminophen (Paracetamol, Efferalgan), Efferalgan codein, morphin. Ví dụ dùng paracetamol viên 0,5g liều 1-3g/ngày. Tùy theo tình trạng đau mà điều chỉnh liều phù hợp.
  • Chống viêm không steroid: chọn một trong các thuốc sau (lưu ý tuyệt đối không phối hợp thuốc trong nhóm vì không tăng tác dụng điều trị mà còn nhiều tác dụng phụ):

Diclofenac (Voltaren) viên 50mg x 2 viên/ngày chia 2 hoặc 75mg 1 viên/ngày sau ăn no. Có thể sử dụng dạng ống tiêm bắp 75mg/ngày trong 2-3 ngày đầu khi bệnh nhân đau nhiều, sau đó chuyển sang đường uống.

Meloxicam (Mobic) viên 7,5mg x 2 viên/ngày sau ăn no hoặc dạng ống tiêm bắp 15mg/ngày x 2-3 ngày nếu bệnh nhân đau nhiều, sau đó chuyển sang đường uống.

Piroxicam (Felden) viên hay ống 20mg, uống 1 viên/ngày sau ăn no hoặc dạng tiêm bắp ngày 1 ống trong 2-3 ngày nếu bệnh nhân đau nhiều, sau đó chuyển sang đường uống.

Celecoxib (Celebrex) viên 200mg, liều 1-2 viên/ngày sau ăn no. Không nên dùng cho bệnh nhân có tiền sử tim mạch và thận trọng hơn ở người cao tuổi.

  • Thuốc giãn cơ: mydocalm 150mg x 3 viên/ngày chia 3 lần trong trường hợp co  cứng cơ nhiều hoặc myonal 50mg x 3 viên/ngày chia 3 lần trong trường hợp co cứng cơ trung bình hay nhẹ.
  • Thuốc chống trầm cảm: đôi khi được chỉ định khi bệnh nhân đau nhiều vùng thắt lưng kèm theo lo âu kéo dài, trầm cảm. Ví dụ Amitriptylin 25mg, uống 1-2 viên/ngày, Dogmatil 50mg x 1-3 viên/ngày.
  • Tiêm ngoài màng cứng: khi có biểu hiện đau thần kinh tọa. Thuốc Hydrocortison acetat 125mg/5ml: mỗi đợt 3 mũi tiêm cách nhau 5-7 ngày.
  • Điều trị đau cột sống do thoái hóa khớp liên mấu sau: Tiêm corticoid như Depo medrol 40 mg (methylprednisolone acetate), Diprospan (betamethasone dipropionate) tiêm mỗi đợt 1-2 mũi cách nhau 1-2 tuần, không tiêm quá 3 đợt một năm. Muốn tiêm chính xác cần tiến hành thủ thuật dưới màn tăng sáng.
  • Thuốc điều trị thoái hóa theo cơ chế bệnh sinh (DMARDS – Disease Modifying Osteoarthritis Drugs) là nhóm thuốc tác dụng chậm, sau một thời gian dài (trung bình 1 tháng) và hiệu quả này duy trì cả sau khi ngừng điều trị (sau vài tuần đến 2-3 tháng). Dung nạp thuốc tốt, rất ít tác dụng phụ.

Glucosamine sulfate: sử dụng đường uống 1,5g/ngày như viên 250mg uống 4 viên/ngày x 6-8 tuần hoặc gói 1,5g uống 1 gói/ngày x 4-6 tuần hoặc kéo dài hơn tùy đáp ứng.

Chondroitin sulfate.

Phối hợp giữa Glucosamine và chondroitin sulfate.

Diacerein 50mg uống 1-2 viên/ngày.

4.3 Điều trị phương pháp Công nghệ cao – Sóng cao tần kết hợp vi kim, mang lại hiệu quả vượt trội trong điều trị bệnh lý Thoái hóa cột sống

Vi kim  tác động trực tiếp bóc tách những tổ chức thoái hóa/ gân cơ dây chằng xơ hóa quanh cột sống do kết dính lâu ngày, giải phóng các dây thần kinh và mạch máu bị chèn ép, kết hợp Sóng cao tần giúp tiêu viêm, tăng tuần hoàn nuôi dưỡng, từ đó phục hồi sụn khớp đốt sống tổn thương.

👍 CAM KẾT hiệu quả 90-95%, cải thiện các triệu chứng đau nhức, tê bì ngay sau điều trị.

👍 Đẩy nhanh quá trình làm lành tổn thương, làm chậm quá trình thoái hóa sinh lý

👍 Phác đồ điều trị chuẩn y khoa.

👍 Chế độ bảo hành – chăm sóc sức khỏe lên đến 01 năm.

4.4 Điều trị ngoại khoa

Khi lâm sàng chỉ định trong các trường hợp:

  • Hội chứng đuôi ngựa
  • Hội chứng cổ vai tay chèn ép nặng cột sống cổ không giải quyết được bằng phương pháp điều trị nội khoa
  • Thoát vị đĩa đệm phối hợp  với đau thần kinh tọa kéo dài
  • Có biểu hiện hẹp ống sống với các dấu hiệu thần kinh tiến triển nặng

5. Phòng bệnh

  • Giáo dục bệnh nhân: tránh  cho cột sống bị quá tải bởi vận động và trọng lượng, tránh các động tác mạnh đột ngột (bê vác quá nặng, vặn người,…)
  • Điều chỉnh cân nặng ở trọng lượng lý tưởng
  • Phát hiện và sửa chữa các dị dạng xương khớp và cột sống ở người lớn và trẻ em
  • Tránh còi xương ở trẻ em

Chuyên Khoa Cơ Xương Khớp Việt Đức Hà Nội là một trong những đơn vị tiên phong trong việc chẩn đoán và điều trị các bệnh về cơ xương khớp với kỹ thuật, máy móc hiện đại theo phác đồ cập nhật quốc tế.

Mỗi người bệnh sẽ có mức độ bệnh – thể trạng đáp ứng điều trị khác nhau. Để đặt lịch khám tại Chuyên khoa, Quý khách vui lòng bấm số Hotline 0859 688558 – 0852 688558 hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY.

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN MIỄN PHÍ



    Trả lời

    Messenger
    Form liên hệ

    Đăng ký nhận tư vấn