Thoái hóa khớp vai

THOÁI HÓA KHỚP VAI – DẤU HIỆU NHẬN BIẾT VÀ BIỆN PHÁP ĐIỀU TRỊ DỨT ĐIỂM

Thoái hóa khớp vai gây ra những cơn đau khó chịu, cản trở sinh hoạt của người bệnh. Nếu không điều trị kịp thời, tình trạng này kéo dài sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng tầm vận động của cánh tay, thậm chí gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm khác.

So với thoái hóa khớp gối hay khớp háng, tình trạng bào mòn sụn khớp ở vai không quá phổ biến. Tuy nhiên, ước tính có đến 1/3 người trên 60 tuổi gặp phải vấn đề sức khỏe này. Chưa dừng lại ở đó, thoái hóa khớp vai hiện đang có xu hướng trẻ hóa bởi nhiều nguyên nhân.

1.Cấu tạo và chức năng của khớp vai

Khớp vai có thể xem là khớp hoạt động nhiều nhất của cơ thể. Do có biên độ chuyển động lớn nên bộ phận này cần đến sự giúp đỡ từ các nhóm cơ, gân và dây chằng để đạt được độ ổn định thiết yếu như những khớp khác. Về cơ bản, vùng vai gồm xương cánh tay, xương bả vai và xương đòn liên kết với nhau bằng 4 khớp riêng biệt nhằm đảm bảo chi trên hoạt động linh hoạt:

  • Khớp vai chính thức: Gồm khớp ức đòn; khớp cùng vai đòn; diện trượt bả vai ngực; khớp ổ chảo – cánh tay
  • Khớp thứ hai: phần dưới cùng vai – mỏm quạ: Gồm phần cơ – xương ở nông: cơ delta phía ngoài, mỏm cùng vai và dây chằng cùng vai – mỏm quạ ở trên
  • Khớp ổ chảo – xương cánh tay
  • Gân cơ nhị đầu dài, ở phần bờ trên của ổ chảo

2. Thoái hóa khớp vai là gì?

Thoái hóa khớp vai là những thương tổn dẫn đến bào mòn lớp sụn và suy giảm chức năng hoạt động của vai. Trong đó, 2 khớp thường bị thoái hóa nhất là:

  • Khớp ổ chảo – xương cánh tay: tạo bởi ổ chảo của xương bả vai và chỏm xương cánh tay, tạo điều kiện cho vai thực hiện những chuyển động với biên độ rộng.
  • Khớp cùng – đòn: tạo bởi đầu ngoài xương đòn và mỏm cùng của xương bả vai, thường dễ bị thoái hóa hơn so với khớp ổ chảo – cánh tay.

3. Nguyên nhân dẫn đến thoái hóa khớp vai

Tác nhân từ bên ngoài

  • Tai nạn, chấn thương, va đập mạnh hay thể thao quá sức: Gây tổn thương trực tiếp lên xương, khớp, làm viêm khớp vai. Lâu dần tiến triển thoái hóa khớp vai thứ phát.
  • Thói quen và tính chất công việc: Xảy ra do thường xuyên ngồi sai tư thế, làm việc nâng vác các vật nặng hay tính chất ngành nghề của vận động viên cử tạ, cầu thủ bóng rổ,… Những yếu tố này đều có thể dẫn đến các vi chấn thương ở khớp vai, lâu dần sẽ phát triển nặng hơn thành viêm khớp.

Tác nhân từ bên trong

  • Dị tật bẩm sinh: Do cấu trúc xương vai kém hoặc bị khiếm khuyết nên có nhiều khả năng cao bị trật khớp vai và dễ tổn thương hơn người bình thường. Từ đó tăng nguy cơ viêm – thoái hóa xương khớp vai.
  • Tuổi già: Theo thời gian thì xương khớp lão hóa và giòn, dễ gãy, kém linh hoạt hơn, sụn mỏng nên hai đầu khớp cọ xát với nhau gây tổn thương. Vì thế những người trên 50 tuổi thường mắc các bệnh về thoái hoá xương khớp vai.
  • Béo phì : Mặc dù xương vai không chịu nhiều trọng lượng của cơ thể, tuy nhiên theo các nghiên cứu thì những người béo phì có nguy cơ thoái hoá khớp vai cao hơn người chăm chỉ luyện tập thể dục. Béo phì là nguyên nhân làm tăng nguy cơ viêm toàn thân ở cấp thấp, góp phần cho sự phát triển của viêm – thoái hóa xương khớp.

4. Triệu chứng nhận biết người bị thoái hóa khớp vai

4.1 Đau khớp vai

Người mắc bệnh thoái hóa khớp thường có cảm giác đau nhức, đau âm ỉ hoặc dữ dội khi vận động  hay bê những vật nặng. Đau nhức xảy ra ở khớp vai sau đó lan xuống bả vai, cổ và ức. Tình trạng này kéo dài sẽ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và sinh hoạt của người bệnh.

4.2 Khớp vai sưng

Tình trạng thoái hóa ở khớp vai khiến các bộ phận xung quanh khớp bị tổn thương theo, dẫn đến các hiện tượng sưng đỏ, nóng ở các mô lân cận. Với thoái hoá khớp vai triệu chứng này người bệnh dễ dàng nhận biết khi ấn nhẹ vào chỗ sưng.

4.3 Cứng khớp vai

Bệnh lý nếu không phát hiện và điều trị sẽ tiến triển cứng khớp vai, làm giảm tầm vận động khớp vai. Dễ nhận biết thông qua hoạt động xoay bả vai, nhấc cánh tay, đưa tay ra sau lưng thấy đau nhức và tê cứng, thậm chí nặng hơn là cứng khớp hoàn toàn.

4.4 Phát ra tiếng kêu

Khi người bệnh xoay thì bả vai sẽ phát ra tiếng “lục khục”. Đó là do sụn ổ khớp, dịch ổ khớp đã hao mòn và cạn kiệt nên xương không được bảo vệ, tạo ra sự ma sát đồng thời phát ra tiếng.

4.5 Vai yếu và cơ teo

Nếu bị thoái hoá khớp vai lâu ngày, người bệnh sẽ có cảm giác vai mình bị yếu đi, nếu không kịp thời khắc phục thì cơ vùng bả vai tay sẽ teo lại, không được rắn chắc như bình thường.

5.Các phương pháp điều trị bệnh lý thoái hóa khớp vai

5.1 Các biện pháp không dùng thuốc

  • Giáo dục bệnh nhân: tránh cho khớp bị quá tải bởi vận động quá ngưỡng và sai lệch tư thế.
  • Vật lý trị liệu: có tác dụng giảm đau, duy trì dinh dưỡng cơ ở cạnh khớp, điều trị các đau gân và cơ kết hợp. Nhiệt điều trị: siêu âm, hồng ngoại, chườm nóng, liệu pháp suối khoáng, bùn có hiệu quả cao.

5.2 Các thuốc điều trị

Thuốc điều trị triệu chứng tác dụng nhanh:

  • Thuốc giảm đau: chọn một trong các thuốc theo bậc thang giảm đau của Tổ chức Y tế Thế giới acetaminophen (paracetamol, Efferalgan), Efferalgan codein, morphin. Ví dụ dùng paracetamol viên 0,5g liều từ 1-3g/ngày. Tùy theo tình trạng đau mà điều chỉnh liều thuốc cho phù hợp.
  • Chống viêm không steroid khi bệnh nhân đau nhiều: chọn một trong số thuốc sau (lưu ý tuyệt đối không phối hợp thuốc trong nhóm vì không tăng tác dụng điều trị mà lại có nhiều tác dụng không mong muốn):

Diclofenac (Voltaren) viên 50mg x 2 viên/ngày chia 2 hoặc viên 75mg x 1 viên/ngày sau ăn no. Co thể sử dụng dạng ống tiêm bắp 75mg/ngày trong 2-3 ngày đầu khi bệnh nhân đau nhiều, sau đó chuyển sang đường uống.

Meloxicam (Mobic) viên 7,5mg x 2 viên/ngày sau ăn no hoặc dạng ống tiêm bắp 15mg/ngày x 2- 3 ngày nếu bệnh nhân đau nhiều, sau đó chuyển sang đường uống.

Piroxicam (Felden) viên hay ống 20mg, uống 1 viên/ngày uống sau ăn no hoặc tiêm bắp ngày 1 ống trong 2-3 ngày đầu khi bệnh nhân đau nhiều, sau đó chuyển sang đường uống.

Celecoxib (Celebrex) viên 200mg liều 1 đến 2 viên/ngày sau ăn no. Không nên dùng cho bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch và thận trọng hơn ở người cao tuổi.

Thuốc bôi ngoài da: các loại gel như Voltaren Emulgel, Profenid gel… có tác dụng giảm đau đáng kể và không gây ra các tác dụng phụ như dùng đường toàn thân. Bôi tại khớp gối đau 2-3 lần/ngày.

Corticosteroid:

+ Corticoid đường nội khớp: rất có hiệu quả đối với các dấu hiệu chức năng của thoái hoá khớp ở giai đoạn sớm. Tuy nhiên chỉ được chỉ định không tiêm quá 2 đợt/năm. Với điều trị vô trùng tuyệt đối khi tiêm. Có hai loại chế phẩm như sau:

+ Hydrocortison acetat: Mỗi đợt 2-3 mũi tiêm cách nhau 5-7 ngày. Không vượt quá 4 mũi tiêm/đợt

+ Các chế phẩm có tác dụng kéo dài (Diprospan, Depomedrol): Mỗi đợt 1-2 mũi, cách nhau 6-8 tuần.

+  Đường toàn thân: không có chỉ định.

  • Thuốc điều trị thoái hóa theo cơ chế bệnh sinh (DMARDS – Disease Modifying Osteoarthritis Drugs) là nhóm thuốc tác dụng chậm, sau một thời gian dài (trung bình 1 tháng) và hiệu quả này duy trì cả sau khi ngừng điều trị (sau vài tuần đến 2-3 tháng). Dung nạp thuốc tốt, rất ít tác dụng phụ.

Glucosamine sulfate: sử dụng đường uống 1,5g/ngày như viên 250mg uống 4 viên/ngày x 6-8 tuần hoặc gói 1,5g uống 1 gói/ngày x 4-6 tuần hoặc kéo dài hơn tùy đáp ứng.

Diacerein 50mg uống 1-2 viên/ngày, uống ít nhất 3 tháng.

Thành phần không xà phòng hoá của quả bơ (avocat) và đậu nành (soja) (Piascledine) liều 0,3 gam/ngày, duy trì ít nhất 2 tháng

Acid hyaluronic (Go-on, Hyalgan, Ostenil, Hyruan, Synolis,…) đường tiêm nội khớp.

5.3 Phương pháp Công nghệ cao – Sóng cao tần kết hợp Vi kim, mang lại hiệu quả vượt trội trong điều trị bệnh lý thoái hóa khớp vai

Vi kim  tác động trực tiếp bóc tách những tổ chức thoái hóa/ gân cơ dây chằng xơ hóa quanh khớp vai do kết dính lâu ngày, giải phóng các dây thần kinh và mạch máu bị chèn ép, kết hợp Sóng cao tần giúp tiêu viêm, tăng tuần hoàn nuôi dưỡng, từ đó phục hồi sụn khớp đốt sống tổn thương.

  • Tiêu viêm giảm phù nề phần mềm quanh khớp gối, trị liệu chứng đau khớp vai hiệu quả lâu dài.
  • Phân hủy vụn xương đã hoại tử, đào thải những bã cặn trong mô bệnh đồng thời kích hoạt hệ thống tái sinh tế bào xương sụn bằng Sóng cao tần, hỗ trợ điều trị dính khớp, cứng khớp hiệu quả, cải thiện chức năng của khớp.
  • Tăng tuần hoàn nuôi dưỡng khớp gối, từ đó phục hồi các tổn thương xơ hóa do viêm, thoái hóa khớp.

5.4 Điều trị ngoại khoa thoái hóa khớp vai

  • Thay khớp vai toàn phần hoặc bán phần: chủ yếu dành cho những trường hợp khớp vai bị biến dạng, hư tổn nặng nề dẫn đến mất chức năng vận động, từ đó giúp bệnh nhân thoát khỏi nguy cơ tàn phế.
  • Cắt bỏ phần sụn khớp bị hư tổn: thường dùng trong điều trị thoái hoá khớp cùng đòn và những trường hợp liên quan đến chấn thương cơ chóp xoay (rotator cuff).

6. Điều trị dự phòng thoái hóa khớp vai

Mặc dù thoái hoá khớp vai nguyên phát (liên quan đến tuổi tác, di truyền…) không thể phòng ngừa được, nhưng đối với những trường hợp thoái hoá thứ phát (do chấn thương, bệnh lý… gây ra), mọi người có thể dễ dàng ngăn ngừa bằng cách:

  • Tập tư thế đúng để giảm thiểu áp lực đè nặng lên khớp
  • Duy trì trọng lượng khỏe mạnh
  • Kiểm soát tốt lượng đường trong máu
  • Cố gắng rèn luyện thể chất mỗi ngày với cường độ vận động phù hợp
  • Ăn uống lành mạnh, khoa học
  • Chú trọng việc nghỉ ngơi đầy đủ
  • Cẩn thận trong công việc và sinh hoạt thường ngày, hạn chế té ngã, chấn thương
  • Phối hợp với chuyên ngành Nhi khoa và y tế công cộng nhằm triển khoa các biện pháp phòng tránh bệnh còi xương ở trẻ em. Đây là một trong các biện pháp phòng tránh bệnh thoái hoá khớp một cách hữu hiệu nhất.

Chuyên Khoa Cơ Xương Khớp Việt Đức Hà Nội là một trong những đơn vị tiên phong trong việc chẩn đoán và điều trị các bệnh về cơ xương khớp với kỹ thuật, máy móc hiện đại theo phác đồ cập nhật quốc tế.

Mỗi người bệnh sẽ có mức độ bệnh – thể trạng đáp ứng điều trị khác nhau. Để đặt lịch khám tại Chuyên khoa, Quý khách vui lòng bấm số Hotline 0859 688558 – 0852 688558 hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY.

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN MIỄN PHÍ



    Trả lời

    Messenger
    Form liên hệ

    Đăng ký nhận tư vấn