Triệu chứng viêm khớp dạng thấp

CÁC TRIỆU CHỨNG CẢNH BÁO VIÊM KHỚP DẠNG THẤP

1. Viêm khớp dạng thấp là gì?

Viêm khớp dạng thấp (rheumatoid arthritis) là 1 bệnh lý tự miễn, diễn biến mạn tính. Bệnh được đặc trưng bởi tình trạng viêm các khớp nhỏ, nhỡ có tính chất đối xứng, có dấu hiệu cứng khớp buổi sáng và thường có mặt của yếu tố dạng thấp trong huyết thanh, đôi khi có tổn thương nội tạng. Đây là một trong các bệnh viêm khớp mạn tính thường gặp nhất.

Tỷ lệ mắc bệnh vào khoảng 0,5-1% dân số một số nước Châu Âu và khoảng 0,17 – 0,3% ở các nước Châu Á. Tỷ lệ này ở miền Bắc Việt Nam theo thống kê năm 2000 là 0,28%. Về lâm sàng, bệnh chủ yếu gặp ở nữ giới, tuổi trung niên, bệnh thường diễn biến mạn tính xen kẽ các đợt viêm cấp tính. Bệnh có tính chất gia đình trong một số trường hợp.

Mục đích điều trị nhằm kiểm soát quá trình viêm khớp, duy trì tình trạng ổn định bệnh, tránh các đợt tiến triển và biến chứng.

2. Các yếu tố ảnh hưởng đến viêm khớp dạng thấp

  • Độ tuổi

Trong bệnh lý viêm khớp dạng thấp, tỷ lệ nữ cao gấp 4 lần nam giới. Sự chênh lệch này giảm đi chút theo tuổi. Có một số nghiên cứu (tuy không phải là tất cả nghiên cứu) nhận thấy bệnh ít gặp hơn ở phụ nữ dùng thuốc tránh thai theo đường uống.

  • Yếu tố di truyền

Từ lâu người ta nhận thấy bệnh viêm khớp dạng thấp có tính chất gia đình. Nhiều nghiên cứu về cha mẹ những người mắc bệnh viêm khớp dạng thấp cho thấy tỷ lệ mắc bệnh này cao hơn 2-3 lần so với tỷ lệ của cha mẹ nhóm chứng.

  • Yếu tố môi trường

Các yếu tố môi trường không rõ hoặc không được xác định (ví dụ, nhiễm virus, hút thuốc lá), làm việc trong môi trường lạnh và ẩm, được cho là có vai trò kích hoạt và duy trì tình trạng viêm khớp

3. Các triệu chứng thường gặp của viêm khớp dạng thấp

3.1 Triệu chứng cơ năng

  • Đau, sưng khớp có tính chất đối xứng, lan tỏa đặc biệt là ở các khớp nhỏ và nhỡ. Thường đau sưng khớp liên tục cả ngày, tăng lên về đêm và gần sáng, nghỉ ngơi không đỡ đau.
  • Tình trạng cứng khớp buổi sáng: thường kéo dài trên 1 giờ
  • Mệt mỏi, suy nhược do viêm khớp kéo dài ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Bệnh nhân có thể không sốt hoặc sốt nhẹ trong đợt tiến triển bệnh.

3.2 Triệu chứng thực thể tại khớp

  • Sưng, đau, nóng tại các khớp, ít khi tấy đỏ. Sưng có thể là do sưng phần mềm hoặc do tràn dịch khớp. Thường viêm khớp nhỏ, có tính chất đối xứng, kéo dài vài tuần đến vài tháng. Các khớp viêm hay gặp như: cổ tay, bàn ngón tay, ngón gần, khuỷu, vai, háng, gối, cổ chân, khớp nhỏ bàn chân. Nếu bệnh nhân có viêm cột sống cổ thường là dấu hiệu tiên lượng nặng của bệnh, có thể xuất hiện bán trật khớp đội trục gây chèn ép tủy cổ.
  • Nếu không được điều trị sớm, đầy đủ, người bệnh sẽ bị dính và biến dạng các khớp viêm do tổn thương phá hủy khớp, gân, dây chằng từ đó gây bán trật khớp, tàn phế. Các kiểu biến dạng thường gặp gồm có: bàn tay gió thổi, cổ tay hình lưng lạc đà, ngón tay người thợ thùa khuyết, ngón tay hình cổ cò, hội chứng đường hầm cổ tay…

3.3 Triệu chứng ngoài khớp

  • Hạt thấp dưới da: Tỉ lệ gặp là 10-15%, thường ở dưới da vùng tỳ đè như khuỷu, cạnh ngón tay, ngón chân, vùng chẩm, gân Achilles. Hay gặp ở người viêm khớp dạng thấp nặng, tiến triển bệnh nhanh, thể huyết thanh dương tính. Tuy nhiên thấy người bệnh viêm khớp dạng thấp ở Việt Nam ít có hạt thấp dưới da. Đặc điểm những hạt này có mật độ chắc, thường gắn dính với màng xương hoặc gân nên ít di động, kích thước từ vài mm đến 2 cm, đứng thành từng đám.
  • Tổn thương mắt: Thường viêm khô kết mạc, một phần trong hội chứng Sjogren. Có thể viêm củng mạc và nhuyễn củng mạc thủng khi bệnh tiến triển nặng
  • Tổn thương phổi: Nốt dạng thấp ở nhu mô, xơ phổi kẽ lan tỏa, viêm phế quản hay tắc nghẽn đường hô hấp do viêm khớp nhẫn giáp, viêm phổi (thể bệnh nặng), viêm màng phổi hoặc tràn dịch màng phổi cũng có thể gặp
  • Tổn thương tim mạch: Viêm màng tim, viêm cơ tim, viêm van tim, loạn nhịp tim, nhiễm bột và viêm mạch.
  • Hội chứng Felty: Giảm bạch cầu hạt, lách to, nhiễm khuẩn tái phát, hội chứng Sjogren, thường là biểu hiện toàn thân, đang tiến triển.
  • Hiếm gặp tổn thương thần kinh ngoại biên và trung ương.

3.4 Triệu chứng khác

Bên cạnh những triệu chứng lâm sàng nói trên, người bệnh có thể nhận định chính xác tình trạng bệnh của bản thân nhờ các dấu hiệu cận lâm sàng như:

  • Thiếu máu: Khi bị viêm khớp dạng thấp kéo dài, mãn tính, người bệnh có thể bị tăng tiểu cầu, số lượng bạch cầu bình thường hoặc tăng nhẹ.
  • Tăng tốc độ máu lắng và CRP: Dấu hiệu này có giá trị để đánh giá tình trạng viêm và dùng trong theo dõi đáp ứng điều trị, tuy nhiên đây là xét nghiệm không đặc hiệu.
  • Yếu tố dạng thấp (Rheumatoid Factor – RF): Là các globulin miễn dịch kháng lại đoạn Fc của phân tử Globulin IgE. 50-75% người VKDT có RF dương tính thường là ở những bệnh nhân có HLA-DR4 và thể bệnh nặng, tiến triển nhanh… Hiệu giá kháng thể RF cao được xem là yếu tố tiên lượng nặng của bệnh.
  • Kháng thể kháng CCP (anti-cyclic citrullinated peptide antibodies – anti CCP) rất có ý nghĩa trong chẩn đoán bệnh viêm khớp dạng thấp do xét nghiệm có độ đặc hiệu cao (98%). Có tới 93% người viêm khớp sớm chưa xác định rõ ràng loại bệnh nếu có anti-CCP dương tính thì sẽ tiến triển thành viêm khớp dạng thấp trong vòng 3 năm sau đó. Anti-CCP tăng cao cũng được xem là một yếu tố tiên lượng nặng của bệnh.

4. Chẩn đoán viêm khớp dạng thấp

Viêm khớp dạng thấp được chẩn đoán theo tiêu chuẩn của Hội Thấp khớp học Mỹ – American College of Rheumatology (ACR) năm 1987.

ACR năm 1987

  1. Cứng khớp buổi sáng kéo dài trên một giờ.
  2. Viêm ít nhất 3 trong 14 vị trí khớp sau: đốt ngón tay gần, bàn ngón tay, cổ tay, khuỷu, gối, cổ chân, bàn ngón chân (hai bên).
  3. Trong đó, có ít nhất một khớp thuộc các vị trí sau: đốt ngón tay gần, bàn ngón tay, cổ tay.
  4. Có tính chất đối xứng.
  5. Hạt dưới da.
  6. Yếu tố dạng thấp huyết thanh dương tính.
  7. Xquang điển hình ở khối xương cổ tay (hình bào mòn, mất chất khoáng đầu xương).

Thời gian diễn biến của bệnh ít nhất phải 6 tuần.

Chẩn đoán xác định khi có ít nhất 4 trong 7 yếu tố.

5. Các giai đoạn viêm khớp dạng thấp

Khi viêm khớp dạng thấp tiến triển, cơ thể bạn sẽ có những thay đổi. Một số thay đổi bạn có thể nhìn thấy và cảm nhận được, trong khi những thay đổi khác thì bạn không thể nhận biết. Mỗi giai đoạn viêm khớp dạng thấp đều có các mục tiêu điều trị khác nhau.

5.1 Giai đoạn 1

  • Giai đoạn 1 là giai đoạn đầu viêm khớp dạng thấp. Nhiều người cảm thấy đau khớp, cứng khớp hoặc sưng tấy. Trong giai đoạn này, có tình trạng viêm bên trong khớp, các mô trong khớp sưng lên.
  • X-quang: Hình ảnh mất chất khoáng đầu xương, viêm bao hoạt dịch.

5.2. Giai đoạn 2

  • Giai đoạn 2 là viêm khớp dạng thấp giai đoạn trung bình. Ở giai đoạn này, bao hoạt dịch bị viêm khiến sụn khớp bị tổn thương. Sụn ​​khớp là phần mô bao phủ phần cuối của xương tại vị trí của khớp.Khi sụn khớp bị tổn thương có thể bị đau và giảm khả năng vận động. Phạm vi cử động của các khớp có thể bị hạn chế.
  • X-quang: có hình bào mòn xương, hình hốc trong xương, hẹp nhẹ khe khớp.

5 3. Giai đoạn 3

  • Biểu hiện đau và sưng nhiều hơn. Một số người có thể bị yếu cơ và mất khả năng vận động hơn. Xương có thể bị hư hỏng (mòn) và một số biến dạng khớp có thể xảy ra.
  • X-quang: khe khớp hẹp rõ, nham nhở, dính khớp một phần

5.4. Giai đoạn 4

  • Ở giai đoạn 4, khớp không còn viêm nữa. Đây là viêm khớp dạng thấp giai đoạn cuối, khi các khớp không còn hoạt động.Trong viêm khớp dạng thấp giai đoạn cuối, mọi người vẫn có thể bị đau, sưng, cứng và mất khả năng vận động.
  • X-quang: dính khớp và biến dạng khớp trầm trọng, bán trệch khớp, lệch trục khớp.

Quá trình tiến triển qua tất cả bốn giai đoạn có thể mất nhiều năm và một số người không tiến triển qua tất cả các giai đoạn trong cuộc đời của họ.Một số người có thời gian viêm khớp dạng thấp không hoạt động. Trong một số trường hợp, điều này có thể có nghĩa là viêm khớp dạng thấp đã thuyên giảm.

6. Điều trị viêm khớp dạng thấp

Mục đích điều trị: Kiểm soát quá trình miễn dịch và quá trình viêm khớp. Phòng ngừa huỷ khớp, bảo vệ chức năng khớp, giảm thiểu tối đa các triệu chứng để người bệnh có thể có cuộc sống bình thường. Tránh các biến chứng của bệnh và của các thuốc điều trị. Giáo dục, tư vấn bệnh bệnh, vật lý trị liệu và phục hồi chức năng cho bệnh nhân

 

Mỗi người bệnh sẽ có mức độ bệnh – thể trạng đáp ứng điều trị khác nhau. Để đặt lịch khám tại Chuyên khoa cơ xương khớp Việt Đức, Quý khách vui lòng bấm số Hotline 0859 688558 – 0852 688558 hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY.

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN MIỄN PHÍ



    Trả lời

    Messenger
    Form liên hệ

    Đăng ký nhận tư vấn